Trang Nhà » Lan Rừng VN: A-D » Aerides

Lan Rừng Việt Nam: Aerides


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).


Lan Rừng VN: Acriopsis

Lan Rừng VN: Adenoncos

Lan Rừng VN: Agrostophyllum

Lan Rừng VN: Amitostigma

Aerides Lour. 1790

Viết tắt Aer. (Giáng Hương)


Trên thế giới có 28 giống, Việt Nam có 8.

1. Aerides crassifolia Parish & Rchb. f 1874


Đồng danh: Aerides expansa Rchb. f 1882.

Tên Việt: Giáng hương lá dầy (TH).
Mô tả: Phong lan đơn thân, cao khoảng 30 cm, lá dầy và cứng. Hoa mọc từng chùm dài 15-30 cm, hoa 15-20 chiếc to 3-4 cm, lâu tàn, có hương thơm và nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Đắc Lắk.


Aer. crassifolia1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Aer. crassifolia2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Aer. crassifolia3
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

2. Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851


Đồng danh: Aerides falcata var. maurandii Guillaumin 1953.

Tên Việt: Giáng Xuân (PHH), Giáng hương quế (TH).
Mô tả: Phong lan, thân đơn, dài khoảng 50-70 cm, lá mầu xanh đậm có sọc, mặt dưới hơi tím đỏ. Chùm hoa dài 30-50 cm rũ xuống với khoảng 15-30 hoa to 2.5 đến 3 cm, có hương thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Kon Tum, Đắc Lắk, Lâm Đồng, Đà Lạt, Tây Ninh.


Aer. falcata1
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Aer. falcata2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Aer. falcata3
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Aer. falcata4
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh

3. Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925


Đồng danh: Vanda flabellata (Rolfe ex Downie) Christenson 1985.

Tên Việt: Giáng xuân quạt (PHH), Giáng hương quạt (TH).
Mô tả: Phong lan thân ngắn, lá xoè sang 2 bên như chiếc quạt dài 15-16 cm ngang 2-3 cm. Chùm hoa dài 10-25 cm rũ xuống, hoa từ 3-10 chiếc ngang 2 cm, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu.


Aer. flabellta1
Ảnh: Mai Đức Cường
Aer. flabellta2
Ảnh: Mai Đức Cường

Aer. flabellta3
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Aer. flabellta4
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

4. Aerides houlettiana Rchb. f. 1872


Đồng danh: Aerides falcata var. houlletiana [Rchb. f] Veitch; Aerides picotianum Rchb. f. 1888; Aerides platychilum Rolfe 1893.

Tên Việt: Hoạ mi (PHH), Giáng hương quế nâu (TH).
Mô tả: Phong lan, thân dài 50-70 cm, lá xanh ngắt dài 30-40 cm ngang 2-3 cm. Chùm hoa dài 30-40 cm rũ xuống. Hoa 20-30 chiếc, to 2.5 cm, hương thơm ngát, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Kon Tum, Đắc Lắk, Tây Ninh, Phú Quốc.


Aer. houlettiana1
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Aer. houlettiana2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Aer. houlettiana4
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Aer. houlettiana3
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

5. Aerides multiflora Roxbury 1823


Đồng danh: Aerides affinis Wall 1833; Aerides godefroyana Rchb. f 1886.

Tên Việt: Giáng hương nhiều hoa (TH), Đuôi cáo (dân gian).
Mô tả: Phong lan thân ngắn, lá chừng 12 chiếc cứng và ngắn hơn chùm hoa. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 30-50 chiếc, to 2.5 cm, mọc sát vào nhau, cánh dầy, thơm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Hoà Bình, Kon Tum, Đắc Lắk, Bù Đốp, Nam Cát Tiên.

Aer. multiflora1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Aer. multiflora2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Aer. multiflora4
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên

Aer. multiflora3
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

6. Aerides odorata Poir. Lour. 1790


Đồng danh: Aerides dayana hort. 1933; Aerides micholitzii Rolfe 1904.

Tên Việt: Lan quế (PHH), Giáng hương thơm (TH).
Mô tả: Phong lan, cây rất lớn thân có thể dài trên 1 thước, rũ xuống. Lá dài 20-30 cm, rộng 3-4 cm. Chùm hoa dài tới 60 cm, hoa 20-20 chiếc, phần lớn mầu hồng, cũng có mầu trắng (var. alba), to 3-4.5 cm, rất thơm, nở vào cuối Xuân hay mùa Hạ.
Nơi mọc: Cao Bằng, Tuyên Quang, Tam Đảo, Yên Bái, Thừa Thiên-Huế, Hải Vân, Kon Tum, Đà Lạt.


Aer. odorata1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Aer. odorata2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Aer. odorata3
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh

Aer. odorata4
Ảnh: Phan Nguyên Ân

7. Aerides phongii Aver, s.p. 2014


Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Một giống lan mới trên thế giới. Phong lan nhỏ thân đơn, cao 2-3 cm rễ nhiều, lá 3-5 chiếc, hình ống dài 15-35 cm, giống với Holcoglossum. Chùm hoa 1-3 chiếc, dài 3-5 cm. Hoa 5-15 chiếc, ngang to 1.4-2 cm, nở vào mùa Xuân, không thơm và rất lâu tàn.
Nơi mọc: Nguyễn Phong mua tại Bác Ái, Ninh Thuận vào đầu năm 2014. Nở hoa vào đầu tháng 3 năm 2014. (Xin xem chi tiết trong bài Một Cây Lan Mới Cho Thế Giới). Đặc hữu của Việt Nam.


Aer. phongii1
Ảnh: Nguyễn Phong

Aer. phongii2
Ảnh: Phan Kế Lộc

Aer. phongii3
Ảnh: Phan Kế Lộc

Aer. phongii4
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

Aer. phongii5
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

8. Aerides rosea Loddiges ex Lindl. & Paxt. 1851


Đồng danh: Aerides affine var. roseum (Lodd. ex Lindl. & Paxton) C.S.P. Parish 1883; Aerides fieldingi Lodd. ex E. Morren 1876.

Tên Việt: Giáng Xuân nhiều hoa (PHH), Giáng hương nhiều hoa.
Mô tả: Phong lan lá dầy cứng và dài tới 50-60 cm. Chùm hoa dài 60 cm, hoa mọc dầy từ 20-30 hoa, to gần 4 cm, có hương thơm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Nam Cát Tiên, Lâm Đồng.

Aer. rosea1
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Aer. rosea2
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Aer. rosea3
Ảnh: Thái Vĩnh Đạt

Aer. rosea4
Ảnh: Thái Vĩnh Đạt

Aerides rubescens Schltr. 1915


Đã chuyển sang Ascocentrum rubescens (Rolfe) P. F. Hunt 1970.


BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Agrostophyllum