Trang Nhà » Lan Rừng VN: A-D » Cleisostoma

Lan Rừng Việt Nam: Cleisostoma


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).


Lan Rừng VN: Cleisocentron

Lan Rừng VN: Cleisomeria

Lan Rừng VN: Cleisostomopsis

Lan Rừng VN: Coelogyne

Cleisostoma Blume 1825


Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 24.


Ghi chú: Các giống đánh dấu (*) dưới đây đã được liệt kê vào Phụ Lục II của Công ước CITES. Hiện tại, 1 giống tìm thấy tại Việt Nam nằm trong danh sách này.


1. Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972


Đồng danh: Echioglossum arietinum (Rchb.f.) Szlach. 2003; Saccolabium kunstleri [King & Pantl.] Ridley 1907; Sarcanthus arietinus Rchb.f. 1869.

Tên Việt: Mật khẩu đầu bò (PHH), Miệng kín cong (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 10-15 cm, thân đơn lá cứng và cong. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 15-20 chiếc, nhỏ 6-7 mm.
Nơi mọc: Lâm Đồng.

Cleis. arietinum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleis. arietinum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Cleisostoma armigera King & Pantl.


Xin xem Pomatocalpa aemigerum F.T.Wang.


Cleisostoma aspersum (Rchb.f.) Garay 1972


Xin xem Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898.


2. Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972


Đồng danh: Sarcanthus birmanicus (Schltr.) Seidenf. & Smitinand 1965; Sarcanthus ophioglossa Guillaumin 1930.

Tên Việt: Mật khẩu Miến điện (PHH), Miệng kín hai gai (TH).
Mô tả: Phong lan thấp nhỏ, thân, lá, cứng, Chùm hoa vài chiếc dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm, nở liên tiếp vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Nha Trang, Tây Nguyên, Lâm Đồng.


Cleis. birmanicum1
Ảnh: Huỳnh Hậu
Cleis. birmanicum2
Ảnh: Phan Kế Lộc

3. Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975


Đồng danh: Echioglossum chantaburiense (Seidenf.) Szlach. 1995.

Tên Việt: Mật khẩu Chantaburi (PHH), Miệng kín Lộc Ninh (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá phẳng. Hoa nhiều chùm, dài 20 cm cong xuống, hoa 15-20 chiếc, to 1.5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lộc Ninh.


Cleis. chantaburiense1
Ảnh: exoticbulbophyllum.tripod.com
Cleis. chantaburiense2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Cleisostoma chapaense (Guillaumin) Garay 1972


Xin xem Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972.


4. Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972


Đồng danh: Cleisostoma melanorachis Aver. & Averyanova 2005; Blumeorchis crochetii (Guillaumin) Szlach. 2003; Sarcanthus crochetii Guillaumin 1956.

Tên Việt: Mật khẩu (PHH), Miệng kín Đà lạt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa buông thõng dài 4-18 cm, hoa 10-15 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng.


Cleis. crochetii1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleis. crochetii2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

5. Cleisostoma discolor Lindl. 1845


Đồng danh: Cleisostoma auriculatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma termissum (Rchb.f.).

Tên Việt: Mật khẩu biến mầu (PHH), Miệng kín hai mầu (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá cong và có sọc xanh thẫm. Chùm hoa dài 22-60 cm, hoa tới 20 chiếc, to 1.1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.


Cleis. discolor1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Cleis. discolor2
Ảnh: Lê Trọng Châu

6. Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972


Đồng danh: Cleisostoma carinatum (Rolfe ex Downie) Garay 1972; Garayanthus carinatus (Rolfe ex Downie) Szlach. 1995.

Tên Việt: Mật khẩu hai thùy (PHH), Miệng kín hai thùy (TH).
Mô tả: Phong lan, thân 20-30 cm, lá dài 12-15 cm. Chùm hoa có nhánh dài 20 cm. Hoa 15-20 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắk, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên, Lộc Ninh.


Cleis. duplicilobum3
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleis. duplicilobum2
Ảnh: Khuơng Hữu Thắng
Cleis. duplicilobum1
Ảnh: orchidfoto.com

7. Cleisostoma equestre* Seidenf.


Tên Việt: Miệng kín Sơn trà (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 5 cm, lá dài 7-8 cm, rộng 1.5-2 cm. Chùm hoa dài 15 cm, hoa thưa, to 1 cm.
Nơi mọc: Sơn Trà, Đà Nẵng.


Cleisostoma equestre1
Hình vẽ: Leonid Averyanov

8. Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972


Đồng danh: Saccolabium luisioides Gagnep. 1950; Sarcanthus filiformis Lindl. 1842.

Tên Việt: Mật khẩu như sợi (PHH), Miếng kín sợi (TH).
Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 20-30 chiếc, to 1.2 cm, nở vào mùa Hạ-Thu.


Cleis. filiforme1
Ảnh: Tripetch P.
Cleis. filiforme2
Ảnh: Tripetch P.

9. Cleisostoma flavescens Aver.


Ngoại trừ tin trong bản “Orchid flora of Vietnam: new discoveries and some of their chartacteristicsˮ do Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc, và Nguyễn Tiến Hiệp vào 10 tháng 6 năm 2008, và ảnh của Orchid Species, chúng tôi không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.


Cleisostoma flavescens1
Ảnh: orchidspecies.com

10. Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908


Đồng danh: Cleisostoma crucicallum (Burkill) Garay 1972; Cleisostoma flagellare (Schltr.) Garay 1972; Cleisostoma flagelliforme (Rolfe ex Downie) Garay 1972.

Tên Việt: Mật khẩu Fuerstenberg (PHH), Miệng kín mành mành (TH).
Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 5-15 cm, hoa nhiều, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Vĩnh Phú, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắk, Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.

Cleis. fuerstenbergianum1
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleis. fuerstenbergianum2
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleis. fuerstenbergianum3
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Cleis. fuerstenbergianum4
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

11. Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972


Đồng danh: Garayanthus inflatus (Rolfe) Szlach. 1995; Saccolabium laxum Ridl. 1908.

Tên Việt: Nhục lan phù (PHH), Miệng kín nạc (TH).
Mô tả: Phong lan, thân dài có nhiều rễ phụ. Chùm hoa dài 10-12 cm, có 2-3 nhánh, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.

Cleis. inflatum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleis. inflatum2
Ảnh: Nông Văn Duy

12. Cleisostoma lecongkietii Tich et Aver 2015


Tên Việt: Vinh danh TS\GS Lê Công Kiệt, một nhà thực vật học.
Mô tả: Phong lan, đơn thân dài 20-30 cm, lá trên xanh thẫm, dưới nhạt hơn, dài 10 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa 1 chiếc dài 20-25 cm, hoa ngang 2-2.5 cm, nở vào tháng 2-3, có mùi thiu thối.
Nơi mọc: Nguyễn Thiện Tích thấy tại Bình Phước, Lộc Ninh năm 1991 và 2010. Nguyễn Văn Cảnh thấy tại khu bảo tồn Nậm Nung, Đắk Nông vào tháng 3-2013.


Cleis. lecongkietii1
Ảnh: Nguyễn Văn Cảnh

Cleis. lecongkietii2
Hình vẽ: Ng. T. Tich, L.Averyanov, T. Maisak

13. Cleisostoma linearilobatum (Seidenf. et Smitinand) Garay, 1979


Đồng danh: Sarcanthus linearilobatus Seidenfaden & Smitinand, 1965; Cleisostoma sagittiforme Garay 1972; Cleisostoma sikkimense Lucksom 1992; Ormerodia linearilobata (Seidenfaden & Smitinand) Szlachetko 2003; Ormerodia sagittata (King & Pantling) Szlachetko 2003; Sarcanthus sagittatus King & Pantling 1897.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dài 5-15 cm, rộng 1-2 cm. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa mọc thưa thớt, to 4-6 mm, nở vào đầu Thu. Theo G. Seidenfaden, giống lan này hoa có nhiều mầu sắc khác nhau. Cây lan tìm thấy ở Thái Lan và Việt Nam có hoa mầu sắc tím đậm hơn.
Nơi mọc: Nguyễn Văn Cảnh cho biết cây lan này mọc ở khu bảo tồn thiên nhiên Nậm Nung, thuộc tỉnh Đắk Nông.


Cleis. linearilobatum1
Ảnh: Nguyễn Văn Cảnh
Cleis. linearilobatum2
Ảnh: plus.google.com

Cleisostoma melanorachis Aver. & Averyanova 2006


Xin xem Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972


14. Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972


Đồng danh: Aerides paniculatum Ker Gawl 1817; Cleisostoma cerinum Hance 1822; Cleisostoma formosanum Hance 1884.

Tên Việt: Mật khẩu chùm tụ tán (PHH), Miệng kín chùy (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-30 cm, có nhiều nhánh, hoa to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Cao Bằng, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Ninh, Cát Bà, Lâm Đồng.


Cleis. paniculatum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleis. paniculatum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

15. Cleisostoma phitamii Tich et Aver 2015


Tên Việt: Vinh danh Nguyễn Phi Tâm, người tìm ra cây này.
Mô tả: Phong lan thân đơn dài 15-50 cm, lá hình ống dài 5-9 cm, ngang 2-3 mm. Chùm hoa ngắn 2-3 hoa, chiều ngang 2.5 cm, dài 1.3 cm.
Nơi mọc: Sơn Trung, Khánh Sơn, Khánh Hòa, Đèo Prenn, Lâm Đồng.


Cleis. phitamii1
Ảnh: Nguyễn Phi Tâm
Cleis. phitamii2
Ảnh: Nguyễn Phi Tâm

Cleis. phitamii3
Ảnh: Nguyễn Phi Tâm
Cleis. phitamii4
Ảnh: Nguyễn Phi Tâm

Cleisostoma poilanei Gagnep.1932


Xin xem Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969.


16. Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972


Đồng danh: Aerides racemiferum Wall. ex Hook. 1890; Cleisostoma chrysomelas (Rchb. f.) Garay 1972; Saccolabium racemiferum Lindl. 1833.

Tên Việt: Nhục lan tái (PHH), Miệng kín phân nhánh (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm, có nhiều nhánh, hoa to 1.2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Ninh Bình, Nha Trang, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.


Cleis. racemiferum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleis. racemiferum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

17. Cleisostoma recurvum (Hook.) Seid 1975


Đồng danh: Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay 1972; Sarcanthus fordii (Hance) Rolfe 1903; Sarcanthus laosensis Guillaumin 1964.

Tên Việt: Mật khẩu mũi (PHH), Miệng kín có mỏ (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-25 cm, có nhánh. Hoa 35-45 chiếc, to 8 mm, nờ vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.


Cleis. recurvum1
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleis. recurvum2
Ảnh: Phan Kế Lộc

18. Cleisostoma scortechinii (Hook.f.) Garay 1972


Đồng danh: Saccolabium scortechinii (Hook.f.) Ridl. 1907; Sarcanthus scortechinii Hook.f. 1890.

Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa mọc dài dần dần, hoa to 1 cm, nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu.


Cleis. scortechinii1
Ảnh: Vortex.com
Cleis. scortechinii2
Ảnh: Vortex.com

19. Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975


Đồng danh: Cleisostoma acutilabris (Guillaumin) Aver. 1988; Cleisostoma seidenfadenii Garay 1972; Cleisostoma teres Garay 1972.

Tên Việt: Mật khẩu Simond (PHH), Miệng kín bắc (TH).
Mô tả: Phong lan, lá hình ống, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1.5 cm, lâu tàn, nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Thanh Hóa.


Cleis. simondii1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleis. simondii2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

20. Cleisostoma striatum (Rchb.f.) N.E.Br. 1882


Đồng danh: Cleisostoma brevipes Hook.f. 1890; Cleisostoma krempfii (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma piliferum (Guillaumin) Garay 1972.

Tên Việt: Mật khẩu sọc (PHH), Miệng kín vạch (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 15 cm, hoa ít và to 1 phân, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Hòa Bình, Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quang Ninh, Ninh Bình, Thừ Thiên - Huế, Tây Nguyên, Đồng Nai.


Cleis. striatum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Cleis. striatum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleis. striatum3
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

21. Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova


Ngoại trừ tin trong bản “Orchid flora of Vietnam: new discoveries and some of their chartacteristicsˮ do Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc, và Nguyễn Tiến Hiệp vào 10 tháng 6 năm 2008, không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.


22. Cleisostoma subulatum Blume 1825


Đồng danh: Cleisostoma amabile Teijsm. & Binn. 1853; Cleisostoma dealbatum Lindl. 1843; Cymbidium flavescens Llanos 1851; Cypripedium linearisubulatum Llanos 1851; Micropera pallida Wall. 1833; Cleisostoma secundum Rolfe 1907; Saccolabium secundum Ridley 1907; Sarcanthus amabilis (Teijsm. & Binn.) J.J.Sm. 1912; Sarcanthus dealbatus (Lindl.) Rchb.f. 1864; Sarcanthus oxyphyllus Wall. ex Rchb.f. 1840; Sarcanthus secundus Griff. 1851; Sarcanthus subulatus (Blume) Rchb.f. 1857.

Tên Việt: Mật khẩu móng dùi (PHH), Miệng kín hoa dài (TH).
Mô tả: Phong lan thân buông thõng, chùm hoa dài 10-17 cm, ngắn hơn lá có khoảng 30-40 hoa, hoa to 8-9 mm, nở liên tiếp từ mùa Hè cho tới mùa Thu.
Nơi mọc: Nguyễn Thiện Tích thấy ở Bình Phước, Lộc Ninh năm 1991 và 2010. Nguyễn Vũ Khôi và các công sự viên Wildlife at Risk tìm thấy ở Phú Quốc năm 2011. Nguyễn Văn Cảnh thấy ở biên giới Việt-Miên năm 2011.


Cleis. subulatum1
Ảnh: L. Averyanov

Cleis. subulatum2
Ảnh: L. Averyanov

23. Cleisostoma tricornutum Aver, sp. nov. 2015


Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dài 3-8 cm. Hoa to 1 cm, mọc thưa thớt, nở vào mùa Xuân hay mùa Thu.
Nơi mọc: Cây này do Leonid Averyanov và các cộng sự viên tìm thấy tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, nhưng cũng mọc ở Hà Giang (Mèo Vạc), Lai Châu (Sin Hồ), Lạng Sơn (Hữu Lũng), Sơn La (sine loc.), Thái Nguyên (Võ Nhai).

Trong mục “Lan Rừng VNˮ trước kia, cây này ghi là Cleisostoma sp.


Cleis. tricornutum1
Ảnh: L. Averyanov, Pham Văn Thế,
và Nguyễn Tiến Vinh

Cleis. tricornutum2
Hình vẽ của Leonid. Averyanov and T. Maisak

Cleis. tricornutum3
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleis. tricornutum4
Ảnh: Phan Kế Lộc

24. Cleisostoma williamsonii (Rchb.f.) Garay 1972


Đồng danh: Cleisostoma demangei (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma elegans Seidenfadden 1975; Cleisostoma elongatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma hongkongense (Rolfe) Garay 1972.

Tên Việt: Mật khẩu Williamson (PHH), Miệng kín buông rủ (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, lá hình ống, chùm hoa dài 25-30 cm, hoa to 7 mm, nở liên tục vào mùa Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.


Cleis. williamsonii1
Ảnh: orchidspecies.com

Cleis. williamsonii2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleis. williamsonii3
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Cleisostomopsis