Trang Nhà » Lan Rừng VN: A-D » Dendrobium [D-H]

Lan Rừng Việt Nam: Dendrobium [D-H]


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).


Lan Rừng VN: Dendrobium [A-C]

Lan Rừng VN: Dendrobium [I-O]

Lan Rừng VN: Dendrobium [P-S]

Lan Rừng VN: Dendrobium [T-Z]

Dendrobium Sw. 1799

[Den. D-H, Giống 30-60]


Trên thế giới có khoảng 1200 giống, Việt Nam có 135 giống.


30. Dendrobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010)


Tên Việt: Hoàng thảo Đắc Lắc.
Mô tả: Phong lan cao 60 cm. Chùm hoa ngắn, mọc gần ngọn, hoa 5-7 chiếc to 5 cm nở vào tháng 11.
Nơi mọc: Tây Nguyên.


Den. daklakense1
Ảnh: Dương Toàn
Den. daklakense2
Ảnh: Dương Toàn
Den. daklakense3
Ảnh: Leonid Averyanov
Den. daklakense4
Ảnh: Leonid Averyanov

31. Dendrobium dalatense Gagnep


Không tìm thấy ảnh và tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Chevalier và lời chú thich của:


Trần Hợp: Lan Mắt trúc, đặc hữu của VN, mọc ở Langbiang, cao 30-40 cm, lá xếp 2 dãy, dài 5 cm, cách xa nhau 6 cm. Hoa mọc ở đỉnh thân, trên các đốt không lá. Hoa nhỏ mầu trắng, cánh môi rỗng, nhiều gan dọc, đỉnh hơi lõm.


Gunnar Seidenfaden: Rất giống với cây Den. acinaform, nhưng lớn hơn về kích thước. Theo mẫu vật của Kerr, tin rằng 2 cây chỉ là một.


Den. dalatense1

32. Dendrobium dantaniense Guill. 1957


Đồng danh: Dendrobium alterum Seidenfadden 1985.

Tên Việt: Đa tân.
Mô tả: Phong lan, thân đứng cao 30-40 cm, lá 4-6 chiếc mọc ở ngọn. Hoa to khoảng 1 cm, 2-4 chiếc mọc từng chùm ở gần ngọn, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Suối Đa Tân, Đà Lạt.


Den. dantaniense5
Ảnh: Andy's Orchids

Den. dantaniense6
Ảnh: Nông Văn Duy

Den. dantaniense1

Den. dantaniense2
Ảnh: Vũ Định An

Den. dantaniense1

Den. dantaniense2
Ảnh: Vũ Định An

Dendrobium daoense Gagnep. 1950


Xin xem Dendrobium henryi Schltr. 1921


33. Dendrobium delacourii Guillaumin 1924


Đồng danh: Dendrobium rupicola var. breve [Rchb. f] Atwood.

Tên Việt: Điểu lan (PHH), Môi tơ (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao khoảng 10 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 6-10 chiếc, to 2 cm, nở vào Hè-Thu. Nếu thân cây cao 20-40 cm là Den. venustum vì 2 cây rất giống nhau.
Nơi mọc: Quảng Trị, Tây Nguyên, Sông Bé, Tây Ninh.

Den. delacourii1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Den. delacourii2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

34. Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829


Đồng danh: Callista densiflora (Lindl. ex Wall.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Thuỷ tiên vàng.
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm. Chùm hoa dài 20-25 cm mọc gần ngọn, hoa 2-30 chiếc, to 5 cm, mọc sát nhau nở từ mùa Đông cho đến mùa Thu, hơi thơm và chóng tàn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.


Den. densiflorum1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. densiflorum2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

35. Dendrobium dentatum Seidenf.


Đồng danh: Dendrobium tenellum Lindl.

Tên Việt: Hoàng thảo lá kim (TH).
Mô tả: Phong lan cao 40-60 cm, lá hình ống, chùm hoa dài 20-30 cm, hoa nhỏ. Cây này trông giống như Den. crumenatum.
Nơi mọc: Lạng Sơn, Sơn Tây, Hà Nam Ninh, Quảng Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đà Lạt.


Den. dentatum1
Ảnh: rv-orchidworks.com
Den. dentatum2
Ảnh: Nông Văn Duy

36. Dendrobium devonianum Paxton 1840


Đồng danh: Callista devoniana (Paxton) Kuntze 1891.

Tên Việt: Phương dung (PHH), Tam bảo sắc.
Mô tả: Phong lan, thân mảnh buông rũ dài 60-80 cm. Hoa to 7-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn cây đã trụi lá, thơm và lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.


Den. devonianum1
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyến
Den. devonianum2
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyến

37. Dendrobium dixanthum Lindley 1845


Đồng danh: Callista dixantha Rolfe 1891; (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc rụng vào mùa Đông. Hoa to 4 cm, mọc từ các đốt nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc, Nguyễn Quang Hiếu tìm thấy tại Na U, Điện Biên ngày 4-4-2011.


Den. dixanthum3
    Ảnh: Leonid Averyanov
Den. dixanthum1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. dixanthum2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

38. Dendrobium draconis Rchb. f 1862


Đồng danh: Callista draconis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium andersoni J. Scott 1872.

Tên Việt: Nhất điểm hồng.
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân 8-9 đốt có lông đen. Lá xanh bóng. Hoa to 6-8 cm, mọc từng chùm 2-5 chiếc ở các đốt gần ngọn, thơm mùi cam quýt và lâu tàn.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.


Den. draconis1
Ảnh: Lê Trọng Châu
Den. draconis2
Ảnh: Lê Trọng Châu

39. Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951


Đồng danh: Dendrobium revolutun.

Tên Việt: Hoàng thảo, Hương duyên.
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, lá 14-18 chiếc, xanh quanh năm. Hoa đơn độc, to 2-2.5 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.


Den. bellatulum1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Den. bellatulum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

40. Dendrobium exile Schltr. 1906


Đồng danh: Dendrobium heterocaulon Guillaumin 1965.

Tên Việt: Hoàng thảo lá sợi (TH).
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân mảnh, lá hình ống. Hoa 1-2 chiếc, dài 2.5 cm, thơm như mùi phấn, mọc gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.


Den. exile1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. exile2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

41. Dendrobium falconeri Hook. f. 1856


Đồng danh: Callista falconeri (Hook.) Kuntze 1891; Dendrobium erythroglossum Hayata 1914.

Tên Việt: Trúc mành, Hạt cườm.
Mô tả: Phong lan, thân nhỏ, mảnh mai, dài tới hơn 1 m. Lá nhỏ và dài 10-15 cm. Hoa đơn độc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt, nở vào mùa Xuân, thơm và tàn trong 2 tuần lễ.
Nơi mọc: Núi Ngọc Lĩnh, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Điện Biên.


Den. falconeri1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. falconeri2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

42. Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004


Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Trong bản tường trình không mô tả rõ chi tiết của cây lan.
Nơi mọc: Jana Skornickova thấy tại Hòn Bà, Khánh Hòa tháng 6-2011.

Phụ chú: Trong bản tường trình Leonid Averyanov có ghi cây lan này có liên quan tới cây Den. dataniense Guillaume, 1957. Nhưng khi tìm hiểu chúng tôi lại thấy cây này lại có đồng danh là Den. alterum Seidenfadden 1985 và hoa của mấy cây này khá giống nhau. Có lẽ những cây này cũng chỉ là một.


Den. farinatum1
Ảnh: Jana. Skornickova
Den. farinatum2
Ảnh: Jana. Skornickova

Den. farinatum3
Ảnh: Orchids & more
Den. farinatum4
Den. dataniense
Ảnh: Eric Hunt
Den. farinatum5
Den. alterum
Ảnh: Lourens Grobler

43. Dendrobium farmeri Paxton 1849


Đồng danh: Callista farmeri (Paxton) Kuntze 1891; Dendrobium densiflorum Lindley var. farmerii.

Tên Việt: Thuỷ tiên trắng.
Mô tả: Phong lan thân cây cao 15-20 cm, dưới gốc nhỏ, trên lớn và vuông góc. Chùm hoa dài 20 cm mọc ở các đốt gần ngọn, hoa mọc thưa, to 5 cm, nở vào mùa Xuân. Hoa cũng có mầu hồng nhạt giống như Den. amabile nhưng cây thấp nhỏ hơn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Đà Lạt.

Ghi chú: Khác với Den. thyrsiflorum vì cây này thân tròn, dài hơn, hoa nhiều hơn và mọc sát nhau.


Den. farmeri1
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Den. farmeri2
Ảnh: Nguyễn Xuân Lương

Dendrobium faulhaberianum Schltr. 1911


Xin xem Dendrobium aduncum Wall. ex Lindl. 1842


44. Dendrobium filicaule Gagnep


Không tìm thấy ảnh hoặc tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Poilane và ghi chú: Tìm thấy ở núi Bạch Mã, Thừa Thiên - Huế vào 8-9-1938.


Phạm Hoàng Hộ cho biết như sau: Tên Mộc lan chỉ. Lan có thân mảnh như chỉ dài 20-30 cm, to 1 mm, mầu rơm. Lá như lá Hoà bản, to 5x0.5 cm, nhọn. Phát hoa ở ngọn, 1 hoa, lá hoa nhỏ, hoa hường lợt, dài 1.5 cm, lá đài giữa to 9x4 mm, 5 gân, cánh hoa 3 gân, to 10x3 mm, môi dài 7 mm, 3 thùy, cột cao 3 mm.


Mọc trên rêu và mùn: Bạch mã.

Den. filicaule1
Hình: Poilane

45. Dendrobium fimbriatum Hooker 1830


Đồng danh: Callista fimbriata (Hook.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Kim điệp, Long nhãn (PHH), Hoàng thảo long nhãn (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao tới trên 1 m. Chùm hoa dài 20-25 cm, mọc ở gần ngọn thân cây già đã rụng lá. Hoa to 7-8 cm từ 8-25 chiếc, mầu vàng tuyền, môi hoa có răng cưa, nở vào Xuân-Hạ, hơi có mùi chua. Cây hoa có điểm đen ở trong họng là biệt dạng: Den. fimbriatum var. occulatum.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Tây Nguyên.


Den. fimbriatum1
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Den. fimbriatum2
Ảnh: Nông Văn Duy

46. Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874


Đồng danh: Callista findlayana (Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Hoàng thảo chuỗi ngọc, Hoàng thảo đùi gà, Hoàng thảo gióng trúc.
Mô tả: Phong lan lớn, thân 6-8 đốt phình ra như gióng trúc dài 40-50 cm, lá rụng vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 7-8 cm, mọc từ các đốt gần ngọn, nở vào Đông-Xuân, thơm và lâu tàn. Giống hoa có đốm đen ở trong họng là biệt dạng Den. findlayanum var. occulatum.
Nơi mọc: Điện Biên, Sơn La, Sa Thầy, Kon Tum.


Den. findlayanum1
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Den. findlayanum2
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên

47. Dendrobium formosum Roxb. var. gigantea Roxburg ex Lindley 1832


Đồng danh: Callista formosa (Roxb.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Bạch nhạn (PHH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 30 cm. Hoa 4-5 chiếc, to 10-12 cm, có hương thơm, mọc ở gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.


Den. formosum1
Ảnh: Orchidfoto.com
Den. formosum2
Ảnh: Orchidonline.com.au

48. Dendrobium fuerstenbergianum Schltr 1907


Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân cao 20-22 cm, phủ dầy lông, 4-7 lá. Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 5 cm, nở vào Hạ-Thu.
Nơi mọc: Dak Blo, Kon Tum.


Den. fuerstenbergianum1
Ảnh: Vũ Định An
Den-fuerstenbergianum2
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch

49. Dendrobium gibsonii Paxton 1838


Đồng danh: Callista binocularis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gibsonii (Lindl.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan lớn, thân phình ra và nhỏ dần trên ngọn, 3-4 chùm hoa, dài 15-20 cm, hoa 6-15 chiếc to 3-5 cm, mầu vàng sẫm đặc biệt có 2 đốm nâu đen trong họng, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên.


Den. gibsonii1
Den. gibsonii2

50. Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865


Đồng danh: Callista boxaleii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gratiosissima (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Ý thảo.
Mô tả: Phong lan thân buông rủ, lá 8-12 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, 1-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên.

Den. gratiosissimum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. gratiosissimum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Dendrobium guangxiense S.J. Cheng & C.Z.Tang 1986


Xin xem Dendrobium scoriarum W.W. Sm. 1921


51. Dendrobium hainanense Rolfe 1888


Đồng danh: Aporum hainanense (Rolfe) Rauschert 1983.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá mọc đối cách, dầy và cứng, hoa đơn độc to 5-10 mm.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Tây Nguyên.

Ghi chú: Từ lâu người ta thường nhầm lẫn tên này với cây trúc lan có hoa vàng: Den. odiosum.

Den. hainanense1
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

Den. hainanense2
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

52. Dendrobium hamatum Rolfe 1894


Tên Việt: Mộc lan móc (PHH), Hoàng thảo móc (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, thân dài 30-40 cm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc từng chùm 3-5 chiếc trên phần ngọn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng.


Den. hamatum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. hamatum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

53. Dendrobium hancockii Rolfe 1903


Tên Việt: Trúc lan, Hoàng trúc lan.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, cao 0.7-1.20 m, thân mầu nâu đen lá dài 8-10 cm ngang 8-12 mm. Hoa 1-2 chiếc, đầu cánh nhọn, to 3.5-4 cm mọc từ các đốt, thơm mùi mật, nở vào mùa Xuân từ thân cây già.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Tây Nguyên.

Den. hancockii1
Ảnh: Eric Hunt - www.flickr.com

Den. hancockii2
Ảnh: Đào Hữu Anh

54. Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883


Đồng danh: Callista harveyana (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Thuỷ tiên tua (PHH), Hoàng thảo tua (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, thân cao 30-40 cm, lá 4-9 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, mọc gần ngọn cây già trụi lá, hoa 3-9 chiếc, to 5 cm, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.


Den. harveyanum1
Ảnh: Lê Hào Việt
Den. harveyanum2
Ảnh: Phan Nguyên Ân

55. Dendrobium hemimelanoglossum Lindl. & Paxton 1850


Tên Việt: Phi nữ (PHH), Hoàng thảo thõng (TH), Thanh hắc lan.
Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN. Thân buông thõng, dài 5-10 cm, lá 5-7 chiếc, rụng vào mùa Thu. Chùm hoa dài 20-35 cm, mọc ở gần ngọn. Hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, thơm nhẹ và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đà Lạt, Di Linh, Bảo Lộc.


Den. hemimelanoglossum3
Ảnh: Lê Kim Nhung
Den. hemimelanoglossum4
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Den. hemimelanoglossum1
Ảnh: Vũ Định An
Den. hemimelanoglossum2
Ảnh: Vũ Định An

56. Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957


Đồng danh: Aporum hendersonii (A.D. Hawkes & A.H. Heller) Rauschert 1983; Ceraia fugax M.A. Clem. 2003; Ceraia ridleyana M.A. Clem. 2003; Dendrobium fugax Schltr. 1906.

Tên Việt: Hoàng thảo bạch hoa (TH).
Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, lá 5-10 chiếc mọc đối cách. Hoa to 2-2,5 cm, mọc 1-2 chiếc gần ngọn của thân cây trụi lá.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.


Den. hendersonii1
Ảnh: P. O' Byrne
Den. hendersonii2
Ảnh: P. O' Byrne

57. Dendrobium henryi Schltr. 1921


Đồng danh: Dendrobium daoense Gagnep. 1950; Grastidium daoense (Gagnep.) Rauschert 1983.

Tên Việt: Ngọc vạn Tam Đảo.
Mô tả: Phong lan cao 30-50 cm. Rụng lá vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5-6 cm mọc ở gần ngọn thân cây đã rụng lá, thơm nhẹ và tàn trong 2 tuần, nở vào cuối mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.

Den. henryi1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

Den. henryi2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

58. Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886


Đồng danh: Dendrobium poilanei Guillaumin 1925.
Tên Việt: Mũi câu (PHH), Hoàng thảo tím huế (TH).
Mô tả: Phong lan mọc thành khóm nhỏ, thân cao 20-35 cm lá mỏng và mềm. Chùm hoa mọc từ thân cây đã rụng lá, dài 3-5 cm, hoa 2-8 chiếc, to 2-3 cm, thơm nhẹ nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Bình Trị Thiên, Lâm Đồng.


Den. hercoglossum1
Ảnh: Đặng Hoàng Mai
Den. hercoglossum2
Ảnh: Nguyễn Anh Dzũng

59. Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830


Đồng danh: Dendrobium atractodes Ridl. 1885; Dendrobium aureum Lindl. 1830; Dendrobium minahassae Kraenzlin 1910.

Tên Việt: Nhất điểm hoàng, Lụa vàng.
Mô tả: Phong lan cao 20-40 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 6-6.5 cm, nở vào mùa Đông-Xuân, lâu tàn, mọc ở các đốt gần ngọn các thân cây già đã 2-3 năm.
Nơi mọc: Ninh Bình, Thừa Thiên-Huế, Lâm Đồng, Bảo Lộc.


Den. heterocarpum1
Ảnh: Lê Trọng Châu
Den. heterocarpum2
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

60. Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855


Đồng danh: Bolbidium hymenanthum (Rchb. f.) Rauschert 1983; Bolbidium quadrangulare (Rchb. f.) Brieger 1981; Dendrobium pumilum C.S.P. Parish & Rchb. f. 1894.

Tên Việt: Hoàng thảo vuông (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ cao 15-20 cm, thân vuông góc. Lá 2 chiếc ở ngọn. Hoa đơn đôc, to 2.5 cm mọc liên tiếp ở ngọn, nở vào cuối Xuân, dầu Hạ, tất thơm nhưng chóng tàn.
Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Bảo Lộc.


Den. hymenanthum1
Ảnh: Orchids.la.coocan.jp
Den. hymenanthum2
Ảnh: Alex & Flickr.com

BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Dendrobium [I-O]