Trang Nhà » Lan Rừng VN: A-D » Dendrobium [I-O]

Lan Rừng Việt Nam: Dendrobium [I-O]


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).



Lan Rừng VN: Dendrobium [A-C]

Lan Rừng VN: Dendrobium [D-H]

Lan Rừng VN: Dendrobium [P-S]

Lan Rừng VN: Dendrobium [T-Z]

Dendrobium Sw. 1799

[Den. I-O, Giống 61-87]


Trên thế giới có khoảng 1200 giống, Việt Nam có 135 giống.


61. Dendrobium incurvum Lindl. Seidenf. 1985


Tuy là một cây được công nhận nhưng không tìm thấy hình ảnh nào. Trong cuốn Phong Lan Việt Nam, Trần Hợp có ghi:


Lan sống phụ, thân hình thoi. Lá thuôn hẹp. Cụm hoa có it hoa, mọc ở nách lá. Hoa nhỏ mấu lục nhạt, cánh môi thuôn dài nhọn, có vân mầu đỏ nâu. Cây mọc ở Bảo Lộc, Lâm Đồng.


Tuy có ghi ảnh số 128 nhưng lại là Lan Cẩm báo.


62. Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859


Đồng danh: Dendrobium indivisum var. fuscum P.O' Byrne 1997; Dendrobium indivisum var. pallidum Schweinf. 1985; Dendrobium neolampangense Aver. 1988.

Tên Việt: Hoàng thảo Đắc min (TH).
Mô tả: Phong lan cao 15-30 cm, lá dầy và cứng. Hoa đơn độc to 9 mm, mọc tử kẽ lá vào mùa Hạ đến mùa Đông.
Nơi mọc: Đắc Lắk, Kon Tum, Tây Ninh, Phú Quốc.


Den. indivisum1
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi

Den. indivisum2
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi

63. Dendrobium infundibulum Lindley 1859


Đồng danh: Callista infundibulum (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium jamesianum Rchb. f 1869; Dendrobium moulmeinense hort. Low ex Warn. & Wms. 1893.

Tên Việt: Hoàng thảo Bù Đăng.
Mô tả: Phong lan, thân cao 30 cm, lá 9-10 chiếc có vỏ bọc dấy lông đen. Hoa 2-3 chiếc, to 10 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên.

Den. infundibulum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. infundibulum2
Ảnh: ask.com

64. Dendrobium intricatum Gagnep. 1930


Đồng danh: Eurycaulis intricatus (Gagnep.) M.A. Clem. 2003.

Tên Việt: Hoàng thảo hoa cong (TH).
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 2-3 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc trên thân không còn lá.
Nơi mọc: Đắc Lắk, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Phú Quốc.


Den. intricatum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. intricatum2
Ảnh: Nông Văn Duy

Den. intricatum3
Ảnh: Vũ Định An
Den. intricatum4
Ảnh: Vũ Định An

65. Dendrobium jaintianum Sabap. 2007


Đồng danh: Dendrobium meghalayense C. Deori, S.K. Sarma, Hynn. & Phukan 2006.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân nhỏ và dài 60-80 cm, có nhiều lông đen, hoa mọc ờ các đốt gần ngọn, ngang to 4-5 cm, trông giống như Den. longicornu nhưng lớn hơn và lưỡi hoa mầu đậm hơn như hình trên mầu, nở vào mùa thu.
Nơi mọc: Chu Xuân Cảnh tìm thấy tại đèo Ô Quy Hồ, Lào Cai vào ngày 19-6-2010.


Den. jaintianum1
   Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Den. jaintianum2
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Den. jaintianum3
Hình trên Internet

66. Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839


Đồng danh: Dendrobium aggregatum Roxb. var. jenkinsii [Wall.] Lindley 1898.

Tên Việt: Tiểu điệp.
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, củ bẹ và lá ngắn chừng 2-3 cm. Hoa to 1-2 cm, 2-3 chiếc, cuống ngắn, nở vào mùa Xuân. Hoa trông khá giống với Den. lindleyii hay Den. capillipes nhưng không mọc từng chùm và cây và hoa nhỏ hơn rất nhiều.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.


Den. jenkinsii1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. jenkinsii2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

67. Dendrobium khanhoaense L.V. Averyanov 2000


Tên Việt: Hoàng Thảo Khánh Hòa.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân tròn và dài. Lá ngắn và cứng, mọc ngang 2 bên. Hoa 1-2 chiếc, to 1.5-2 phân nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Trong tài liệu Lindleyana 14(4) 214- 224, 1999 ghi Leonid Averyanov, Ng T. Hiệp, Ng Q. Bình tìm thấy vào tại Hòn Giao, Khánh Sơn, Khánh Hòa 24-4-1997. Lê Trọng Châu xác nhận là có thấy tại rừng Lâm Đồng, Đà Lạt và Trần Thanh Tùng ở Diên Khánh, Khánh Hòa và Trương Bá Vương thấy tại Hòn Bà, Nha Trang.


Den. khanhoaense1
Ảnh: Trương Bá Vương

Ghi chú: Rất giống vói Den. nemorale của Phi Luật Tân nhưng lưỡi hoa và thùy khác hẳn.


Den. khanhoaense2
Ảnh: Lê Trọng Châu
Den. khanhoaense3
Ảnh: Phan Kế Lộc

Den. khanhoaense4
Ảnh: Vũ Định An
Den. khanhoaense5
Ảnh: Vũ Định An

Dendrobium kontumense Gagnep. 1932


Xin xem Dendrobium virgineum


68. Dendrobium lagarum Seidenf., 1985


Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, lá 4-6 chiếc hình ống. Hoa mọc ở các đốt 1-2 chiếc to 1.5 cm, nở chiếc một vào mùa Xuân, không thơm.
Nơi mọc: Buôn Đôn, Đắc Lắk.



Den. lagarum1
Ảnh: Leonid Averyanov
Den. lagarum2
Ảnh: P. Bonnet
Den. lagarum3
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

69. Dendrobium langbianense Gagnep. 1930


Tên Việt: Lan Bang (PHH), Hoàng Thảo Langbian (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 3-4 cm, lá 4-6 chiếc. Chùm hoa mọc ở gần ngọn, dài 3-5 cm, hoa 5-9 chiếc to 5-7 mm.
Nơi mọc: Langbiang, Đà Lạt.


Den. langbianense1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. langbianense2
Ảnh: Nguyễn Phong

Den. langbianense3
Ảnh: Vũ Định An
Den. langbianense4
Ảnh: Vũ Định An

70. Dendrobium leonis Rchb. f. 1864


Đồng danh: Callista leonis (Lindl.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Hoàng thảo tai hổ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân và lá dẹp. Hoa 1-2 chiếc to 1,3-2 cm mọc ở nách lá, gần ngọn. Nở vào mùa Xuân, hương thơm mùi va ni.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.


Den. leonis1
Ảnh: orchidstockphotos.com
Den. leonis2
Ảnh: shw.tamansilat.fotopages.com

71. Dendrobium lindleyi Steud. 1840


Đồng danh: Dendrobium aggregatum Rox. 1832.

Tên Việt: Vẩy cá, Vẩy rắn (PHH), Hoàng thảo vẩy rồng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình quả trám cao 4-5 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân, có hương thơm.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.


Den. lindleyi1
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Den. lindleyi2
Ảnh: Phan Nguyên Ân

72. Dendrobium linguella Rchb. f. 1882


Tên Việt: Tiểu thiệt (PHH), Hoàng thảo lưỡi thuyền (TH).
Mô tả: Phong lan, thân dài và mềm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa to 3-4 cm, mọc từng chùm 4-6 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.


Den. linguella1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. linguella2
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

73. Dendrobium lituiflorum Lindley 1856


Đồng danh: Callista lituiflora (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium hanburyanum Rchb. f 1856.

Tên Việt: Hoảng thảo kèn.
Mô tả: Phong lan thân dài 50-80 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, mọc từng chùm 3-7 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân. Rất thơm và lâu tàn.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên.

Den. lituiflorum1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. lituiflorum2
Ảnh: Đặng Hoàng Mai

74. Dendrobium lobbii Teijsm. & Binn. 1853


Đồng danh: Dendrobium conostalix Rchb. f. 1861; Dendrobium lacustre Schltr. 1925; Dendrobium paludicola Schltr. 1905.

Tên Việt: Mộ lan (PHH), Hoàng thảo bùn (TH).
Mô tả: Địa lan mọc ờ nơi có nước, thân dài và nhỏ cao 70-80 cm. Lá như lá cỏ dài 5-7 cm, rộng 4-5 mm. Hoa 1-2 chiếc, to 1-1.5 cm mọc sát thân cây, nở vào Đông-Xuân.


Den. lobbii1
Ảnh: ocrhidofpeninsulamalaya.blogspot.com

75. Dendrobium loddigesii Rolfe 1887


Đồng danh: Callista loddigesii (Rolfe) Kuntze 1891; Dendrobium pulchellum Loddiges not Roxb. 1933.

Tên Việt: Nghệ tâm (PHH), Hoàng thảo xinh xinh (TH).
Mô tả: Phong lan mọc thành bụi, thân dài 30-60 cm. Hoa to 5 cm, đơn độc mọc từ các đốt, nở vào mùa Xuân-Hạ thơm và lâu tàn.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú.


Den. loddigesii1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. loddigesii2
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh

76. Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981


Tên Việt: Hoàng thảo sợi gãy (TH), Phong tuyết lan.
Mô tả: Phong lan, thân hình ống cao 40-60 cm, lá nhỏ và nhọn. Chùm hoa ở ngọn, hoa 2-3 chiếc to 2 cm.
Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Nha Trang, Bảo Lộc, Ban Mê Thuột.


Den. lomatochilum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. lomatochilum2
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Den. lomatochilum3
Ảnh: Nguyễn Văn Cảnh
Den. lomatochilum4
Ảnh: Nguyễn Văn Cảnh

77. Dendrobium longicornu Lindl. 1828


Đồng danh: Callista longicornis (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium bulleyi Rolfe 1913.

Tên Việt: Đại giác (PHH), Hoàng thảo sừng (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 30-40 cm, phủ đầy lông đen, lá 5-11 chiếc. Hoa 1-3 chiếc to 3.5-4 cm lâu tàn và thơm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai,Tam Đảo, Vĩnh Phú.


Den. longicornu1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Den. longicornu2
Ảnh: Đinh Văn Tuyến

78. Dendrobium mannii Ridl. 1896


Đồng danh: Aporum mannii (Ridl.) Rauschert 1983.

Tên Việt: Móc áo (PHH), Hoàng thảo xương khô (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân, lá dẹp. Hoa mọc 1-2 chiếc, to 1 cm trên thân đã rụng lá, rất hiếm khi còn lá. Nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.


Den. mannii1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. mannii2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

79. Dendrobium metrium Kraenzl., 1910


Đồng danh: Den. modestum Ridl., 1898, Den. batakense J.J. Sm. 1922, Den. nhatrangense, Den. dalleizettii Gagnep., 1949, Den. filicaule Gagnep.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, hay thạch lan, it khi mọc trên cây, hoa nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Thừa Thiên-Huế, Lâm Đồng, Khánh Hòa. Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc, Nguyễn Q. Bình, Nông Văn Duy đã tìm thấy ở Lâm Đồng ngày 13-3-1997.

Ghi chú: Leonid Averyanov nghi ngờ rằng những cây lan đồng danh cùng với cây này là những cây khác.


Den-metrium3
Ảnh: Leonid Averyanov

Den. metrium1
Ảnh: Vũ Định An
Den. metrium2
Ảnh: Vũ Định An

80. Dendrobium moniliforme (L.) Sw. 1799


Đồng danh: Callista japonica Kuntze 1891; Callista moniliformis (L.) Kuntze 1891; Dendrobium castum Bateman 1868; Dendrobium heishanense Hayata 1914; Dendrobium japonicum Lindley 1830; Dendrobium monile [Thunb.] Kraenzl 1910; Dendrobium nienkui Tso 1933; Dendrobium taiwanianum S.S. Ying 1978; Dendrobium yunnanense Finet 1907; Dendrobium zonatum Rolfe 1903.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân cao 20-30 cm, hoa mọc từng chùm 2-3 chiếc một ở các đốt trên thân cây già đã rụng lá. Hoa có nhiều mầu như: trắng, hồng, tím, vàng nhạt và xanh, thừờng nở vào tháng 5-6, ngang to 3-4 cm, lâu tàn và rất thơm.
Nơi mọc: Sa Pa, Lào Cai, Nghệ An.


Den. moniliforme1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Den. moniliforme2
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Den. moniliforme3
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

Den. moniliforme4
Ảnh: Leonid Averyanov
Den. moniliforme5
Ảnh: Leonid Averyanov

81. Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961


Đồng danh: Callista alpestris Kuntze; Dendrobium alpestre Royle (1839); Den. pusillum D. Don (1825); Den. roylei A. D. Hawkes & A. H. Heller.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ cao chừng 10 phân, lá mỏng 2-4 chiếc mọc ở ngọn. Hoa 3-8 chiếc to 1.5-2.5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La.


Den. monticola1
Ảnh: Leonid Averyanov
Den. monticola2
Ảnh: A. Schuiteman

82. Dendrobium moschatum Sw. 1805


Đồng danh: Callista moschata Kuntze 1891; Cymbidium moschatum Willd. 1805; Dendrobium calceolaria Carey ex Hook. 1825.

Tên Việt: Thái Bình (PHH), Hoàng thảo Thái Bình (TH).
Mô tả: Phong lan lớn, cao trên 1 m, lá mọc ở phần trên. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 5-10 chiếc, to 8-9 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.


Den. moschatum1
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Den. moschatum2
Ảnh: Ngô Long

Dendrobium multilineatum Kerr 1933


Xin xem Dendrobium trankimianum


83. Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857


Đồng danh: Aporum nathanielis (Rchb. f.) M.A. Clem. 2003.

Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo móng rồng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 15-20 cm, thân, lá dẹt. Chùm hoa ngắn, hoa 1-5 chiếc, to 5-10 mm, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.


Den. nathanielis1
Ảnh: Orchidblog.box.org.za
Den. nathanielis2
Ảnh: orchidonline.com.au

84. Dendrobium nobile Lindley 1830


Đồng danh: Dendrobium nobile f. nobilius (Rchb. f.) M. Hiroe 1971; Dendrobium nobile var. alboluteum Huyen & Aver. 1989.

Tên Việt: Thạch hộc (PHH), Hoàng thảo dẹt (TH).
Mô tả: Phong lan cao 50-60 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn và hơi thơm. Nở vào mùa Đông-Xuân và có thể bất kỳ mùa nào khi đủ điều kiện.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Thừa Thiên-Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.


Den. nobile1
Ảnh: Lê Liên
Den. nobile2
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

85. Dendrobium ochraceum De Wild. 1906


Tên Việt: Cánh sét (PHH), Hoàng thảo vàng xoắn (TH).
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá mọc ở phần gần ngọn. Hoa 2-3 chiếc, to 3 cm, mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Kon Ha Nừng, Gia Lai, Kon Tum.


Den. ochraceum1
Ảnh: Phan Kế Lộc
Den. ochraceum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

86. Dendrobium ochreatum Lindl. 1828


Đồng danh: Callista ochreata (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium cambridgeanum Paxton 1839.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan trung bình, lá 10-15 chiếc. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở các đốt trên thân cây mới. Hoa to 5-7 cm, thơm và lâu tàn, nở bất cứ từ mùa Đông cho đến mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai.

Ghi chú: Rất giống cây Den. chrysanthum nhưng thân cây này ngắn hơn, cánh hoa nhọn và nở hoa gần như quanh năm.


Den. ochreatum1
Ảnh: Orchid species
Den. ochreatum2
Ảnh: agreengarden.com

87. Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950


Đồng danh: Dendrobium tixieri Guillaumin 1963.

Tên Việt: Hoàng thảo xanh (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 2-8 chiếc mọc ở gần ngọn. Chùm hoa dài 3-6 cm, hoa 1-4 chiếc to 3-3.5 cm, lâu tàn nở quanh năm.
Nơi mọc: Lào Cai, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.


Den. oligophyllum1
Ảnh: botorch.com
Den. oligophyllum2
Ảnh: Nông Văn Duy

BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Dendrobium [P-S]