Trang Nhà » Lan Rừng VN: A-D » Dendrobium [P-S]

Lan Rừng Việt Nam: Dendrobium [P-S]


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).



Lan Rừng VN: Dendrobium [A-C]

Lan Rừng VN: Dendrobium [D-H]

Lan Rừng VN: Dendrobium [I-O]

Lan Rừng VN: Dendrobium [T-Z]

Dendrobium Sw. 1799

[Den. P-S, Giống 88-116]


Trên thế giới có khoảng 1200 giống, Việt Nam có 135 giống.


88. Dendrobium pachyglossum Parish & Rchb. f. 1874


Đồng danh: Dendrobium abietinum Ridley 1896; Dendrobium fallax Guillam. 1956.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hoặc thạch lan thân, lá nhỏ có lông đen, mọc như cỏ. Hoa 1-3 chiếc, to 1.25 cm, mầu sắc khác nhau.
Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng, Bù Gia Mập.


Den. pachyglossum1
Ảnh: Khương Hữu Thắng

Den. pachyglossum2
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

89. Dendrobium pachyphyllum (Kuntze) Bakh. f. 1963


Đồng danh: Bolbidium pumilum (Kuntze) Brieger 1981; Bolbidium pusillum (Blume) Rauschert 1983; Dendrobium borneese Finet 1903; Dendrobium perpusillum Balakarishman 1970; Dendrobium pisibulbum Guillaumin 1963.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan mọc ở các vùng ẩm thấp. Thân ngắn có 2 lá dầy và bóng. Hoa mọc từ ngọn 1-2 chiếc to 1-1.5 cm có nhiều mầu sắc khác nhau: vàng, trắng, trắng sọc tím hay, nâu hồng có sọc. Thơm nhưng chóng tàn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.


Den. pachyphyllum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Den. pachyphyllum2
Ảnh: Shah Alain Orchid Club, Malaysia

90. Dendrobium palpebrae Lindley 1850


Đồng danh: Callista palpebrae (Lindl.) Brieger 1981; Dendrobium farmeri var. album Regel 1868.

Tên Việt: Hoàng thảo thuỷ tiên (TH).
Mô tả: Phong lan thân lá và hoa rất giống như cây Den. farmerii, nhưng thân dài hơn. Hoa mọc thưa hơn. Xin xem chi tiết trong bài Den. farmeriiDen. palpebrae trong mục: Lan Việt.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Nam Cát Tiên, Đồng Nai.


Den. palpebrae1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. palpebrae2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

91. Dendrobium parciflorum Rchb. f. ex Lindl. 1859


Đồng danh: Dendrobium marivelense Ames 1908; Dendrobium perula Rchb. f. 1865; Eurycaulis perula (Rchb. f.) M.A. Clem. 2003.

Tên Việt: Lan hương (PHH), Hoàng thảo hoa treo (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân lá hình ống hơi dẹt. Hoa 1-2 chiếc mọc ở ngọn, to 2-3 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Nam Cát Tiên, Đồng Nai.


Den. parciflorum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. parciflorum2
Ảnh: Nông Văn Duy

Den. parciflorum3
Ảnh: Lê Hồng Sơn
Den. parciflorum4
Ảnh: Hồ Vũ Quốc Hùng

92. Dendrobium parcum Rchb. f. 1866


Đồng danh: Dendrobium listeroglossum Kraenzl. 1892; Dendrobium parcoides Guillaumin 1955; Dendrobium tapingense W.W. Sm. 1921.

Tên Việt: Tiểu thạch (PHH), Hoàng thảo tiểu thạch (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 50-60 cm, lá 4-6 chiếc mọc ở ngọn. Hoa mọc thành chùm 1-5 chiếc, to 2 cm, trên thân cây đã rung lá. Nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Langbiang, Đà Lạt, Nam Cát Tiên.


Den. parcum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. parcum2
Ảnh: Phan Kế Lộc

93. Dendrobium parishii Rchb. f 1863


Đồng danh: Callista parishii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista rhodopterygia (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Song hồng (PHH), Hoàng thảo tím hồng (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, lá 5-7 chiếc rung vào mùa Thu. Hoa to 5 cm, thơm mọc từng chùm 2-3 chiếc ở các đốt của cây già. Bắt đầu nở từ mùa Xuân cho tới mùa Thu, nở rộ vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng.


Den. parishii1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. parishii2
Ảnh: Mai Đức Cường

94. Dendrobium pendulum Roxb. 1832


Đồng danh: Dendrobium crassinode Benth. & Rchb. f. [4 to 7 cm].

Tên Việt: Hoàng nhạn (PHH), Hoàng thảo u lồi (TH), Trúc phật bà.
Mô tả: Phong lan thân dài 40-50 cm, buông thõng, các đốt phình to như gióng trúc. Hoa 1-3 chiếc, to 5-7 cm mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn, thơm, nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.


Den. pendulum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. pendulum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

95. Dendrobium perulatum Gagnep. 1950


Tên Việt: Thạch hộc vẩy (PHH), Hoàng thảo bẹ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, hoa 2-3 chiếc to 4-5 cm, mọc ở thân cây đã rụng lá.
Nơi mọc: Di Linh, Lâm Đồng.


Den. perulatum1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Dendrobium pierardii Roxb. 1820


Xin xem Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928


96. Dendrobium podagraria Hook. f. 1890


Đồng danh: Ceraia inconcinna (Ridl.) M.A. Clem. 2003; Dendrobium inconcinnum Ridl. 1896.

Tên Việt: Hoàng thảo tiểu hộc (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân phía dưới hình quả trám dài 4-5 cm phía trên nhỏ có 8-12 lá. Hoa đơn độc to 1-2 cm. Mọc ở gần ngọn nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên.


Den. podagraria
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Den. podagraria2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

97. Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830


Đồng danh: Callista cretacea (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium cretaceum Lindl. 1847.

Tên Việt: Hoàng thảo vôi (TH, PHH), Hoàng thảo sương mờ (Dương Đức Huyến).
Mô tả: Phong lan thân mập mạp và dài 40-50 cm. Hoa to 3-5 cm, mọc một chiếc từ các đốt trên thân cây đã rụng lá. Hoa có hương thơm và nở vào cuối Đông đầu Xuân.
Nơi mọc: Biên Hòa, Định Quán.

Ghi chú: Cây lan này thường được biết đến cái tên đồng danh (synonym) Den. cretaceum. Giống lan này có 2 sắc hoa, tím hồng và trắng phớt hồng và người ta cũng hay nhầm lẫn với Den. primulinum.


Den. polyanthum
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. polyanthum2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

98. Dendrobium porphyrochilum Lindl. 1859


Đồng danh: Callista porphyrochila (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium caespitosum King & Pantl. 1895.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân tròn, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 10 cm, hoa 15-20 chiếc to 1-1.5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Cay, Yên Bái, Hà Giang.


Den. porphyrochilum1
Ảnh: Picasaweb.goole.com

Dendrobium porphyrophyllum Guillaumin 1955


Xin xem Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859


99. Dendrobium primulinum Lindley 1858


Đồng danh: Callista primulina (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium nobile var pallidiflorum Hooker 1856.
Tên Việt: Long tu.
Mô tả: Phong lan lớn, thân dài 40-70 cm, lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc ở các đốt 1-2 chiếc, to 5-6 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Den. primulinum1
Ảnh: Nguyễn Quang Thuyết
Den. primulinum2
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh

100. Dendrobium pseudointricatum Guillaumin 1965


Tên Việt: Mộc lan rối (PHH), Hoàng thảo Bảo Lộc (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 15-20 cm. Hoa mầu trắng hay vàng nhạt to 2 cm.
Nơi mọc: Dương Đức Huyến cho biết đã tìm thấy ở Chư Yang Sinh, Đắc Lắk, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Lạc Dương, Ninh Thuận.


Den. pseudointricatum1
Hình vẽ: Poilane, không tìm thấy
ảnh hoặc tư liệu nào khác

101. Dendrobium pseudotenellum Guillaumin 1965


Đồng danh: Ceraia pseudotenella (Guillaumin) M.A. Clem. 2003.

Tên Việt: Tơ mành (PHH), Hoàng thảo tơ mành (TH).
Mô tả: Phong lan thân nhỏ, lá 4-6 chiếc dài, tròn và mảnh mai. Hoa đơn độc mọc gần ngọn, to 5 mm nở vào cuối mùa Hạ.
Nơi mọc: Nha Trang, Cam Ranh, Lâm Đồng, Tây Nguyên.


Den. pseudotenellum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. pseudotenellum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

102. Dendrobium pulchellum Roxb. 1832


Đồng danh: Dendrobium dalhousieanum Wallich; Dendrobium moschatum Griff. 1851.

Tên Việt: Lộng lẫy.
Mô tả: Phong lan cỡ lớn, thân dài 40-60 cm lá 6-8 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm mọc ở gần ngọn thân cây đã rụng lá. Hoa 6-15 chiếc, to 7-13 cm, lâu tàn và thơm, nở vào cuối mùa Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế và dọc theo dãy Trường Sơn.


Den. pulchellum1
Ảnh: Phan Kế Lộc
Den. pulchellum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

103. Dendrobium roseiodorum A. Sathapattayanon, T. Yukawa, T. Seelanan 2010


Đồng danh: Den. kontumense.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm. Thân có nhiều đốt lá mọc đối cách dài 5-9 cm rộng 1-2 cm phủ đầy lông, Hoa 2-5 chiếc, to 4-5 cm mọc ở gần ngọn, thơm vả nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Khánh Hòa và Lâm Đồng.


Den. roseiodorum1
Ảnh: A. Sathapattayanon, T. Yukawa & T. Seelanan trong Blumea số 55 1/2010

104. Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830


Đồng danh: Dendrobium intermedium Teijsm. & Binn. 1853; Dendrobium salaccense var. major J.J. Sm. 1905.

Tên Việt: Mộc lan Sa lắc (PHH), Hoàng thảo trúc (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân cao 60-70 cm, lá như lá cỏ mọc ở 2/3 phía trên thân cây. Hoa từ 1-4 chiếc, to 1-2 cm mọc ở kẽ lá, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cay, Yên Bái, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Nghệ Tĩnh, Tây Nguyên, Đồng Nai.

Den. salaccense1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Den. salaccense2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

105. Dendrobium schrautii Schildh. 2006


Đồng danh: Dendrobium phi E. Christenson.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan đặc hữu của Việt Nam, thân cao 30-45 cm có lông đen, lá 4-6 chiếc, dài 8-10 cm, ngang 2-2.5 cm. Hoa 2-3 chiếc ở gần ngọn thân cây xanh lá, to 4-5 cm, lưỡi hoa lộn ngược lên trên.
Nơi mọc: Karel Petrzelka đã thấy tại Đầm Ron, Đà Lạt, Lâm Đồng.

Den. schrautii1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Den. schrautii2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

106. Dendrobium scoriarum W.W. Sm 1921


Đồng danh: Dendrobium guangxiense S.J.Cheng & C.Z.Tang 1986, Dendrobium mitriferum Averyanov 2000.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, mọc trên cao độ khoảng 1000-1500 m, thân cây cao chừng 60-70 cm, lá dài khoảng 4-5 cm rộng 1-1.5 cm. Hoa to 1.5 cm, mọc 1-3 chiếc ở thân đã rụng lá, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.


Den. scoriarum1
Dendrobium scoriarum
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Den. scoriarum2
Dendrobium scoriarum
Ảnh: Vũ Quốc Bình

Den. guangxiense
Dendrobium guangxiense
Ảnh: Lanfu Wang - www.orchid.url.tw
Den. mitriferum
Dendrobium mitriferum
Ảnh: Leonid Averyanov

107. Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828


Đồng danh: Callista secunda [Bl.] O. Ktze 1891; Dendrobium bursigerum Lindley 1859; Dendrobium heterostigma Rchb. f 1859.

Tên Việt: Báo hỉ.
Mô tả: Phong lan thân cao 60-80 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn thân cây rụng lá, dài 12-15 cm, nằm ngang Hoa 40-50 chiếc, to 1-1.5 cm, thơm, mọc sát nhau hướng về một chiều, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.


Den. secundum1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. secundum2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

108. Dendrobium senile Parish ex Rchb. f 1865


Đồng danh: Callista senilis (Parish & Rchb.f.) Kuntze 1891; Callista senilis (Parish & Rchb. f.) Brieger 1981.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan lá 2-6 chiếc, hoa to 4-6 cm thơm mùi chanh, nở vào mùa Xuân, rất giống như Den. trigonopus nhưng khác ở chỗ thân phủ đầy lông trắng.
Nơi mọc: Điện Biên, Sơn La (Leonid Averyanov 10-2010).


Den. senile1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. senile2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

109. Dendrobium signatum Rchb. f. 1884


Đồng danh: Dendrobium hildebrandtii Rolfe 1894; Dendrobium tortile var. hildebrandi (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1951.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân cao 50-60 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, mọc 2-3 chiếc ở các đốt, thơm và lâu tàn. Nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Thừa Thiên - Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.


Den. signatum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. signatum2
Ảnh: Vũ Quốc Bình

110. Dendrobium simondii Gangnep.


Tên Việt: Hoàng thảo Nam bộ (TH), Hoàng thảo hoa xanh.
Mô tả: Phong lan đặc hữu của Việt Nam, thân cao 15-20 cm. Chùm hoa mọc ở gần ngọn, dài 10-15 cm, hoa 10-15 hoa.
Nơi mọc: Nam Cát Tiên, Đồng Nai.


Den. simondii1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Den. simondii2
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

111. Dendrobium sociale J.J. Sm. 1912


Đồng danh: Dendrobium batakense J.J. Sm. 1922.

Tên Việt: Hoàng thảo Nha Trang.
Mô tả: Địa lan cao 30-50 cm, lá 3-5 chiếc mọc gần ngọn. Hoa 1-3 chiếc, to 1-1.5 cm mọc gần đỉnh thân không lá.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Nha Trang, Lâm Đồng và Đồng Nai.


Den. sociale1
Ảnh: Orchid Species
Den. sociale2
Ảnh: Nông Văn Duy

112. Dendrobium spatella Rchb. f. 1865


Đồng danh: Dendrobium acinaciforme var. minus Tang & F.T. Wang 1951; Dendrobium banaense Gagnep. 1930.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, mọc từng khóm, thân cao 30-40 cm. Hoa đơn độc mọc gần ngọn, to 1.25 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lạc Sơn, Hòa Bình, Hương Sơn, Hà Tĩnh.


Den. spatella1
Ảnh: Phan Kế Lộc
Den. spatella2
Ảnh: Phan Kế Lộc

113. Dendrobium strongylanthum Rchb. f. 1878


Đồng danh: Dendrobium ctenoglossum. Schltr. 1921.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dài 10-15 cm, lá 6-8 chiếc. Hoa 1-3 chùm mọc gần ngọn dài 8-12 cm. Hoa 10-15 chiếc dài 2 cm, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La.


Den. strongylanthum2
Ảnh: Lê Kim Nhung
Den. strongylanthum1
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Den. strongylanthum3
Ảnh: Đinh Văn Tuyến

114. Dendrobium stuartii F.M. Bailey 1884


Đồng danh: Dendrobium tetrodon sensu Ridley 1924; Dendrobium viridicatum Ridl. 1899; Dendrobium whiteanum T.E. Hunt 1951.

Tên Việt: Từ Ngọc.
Mô tả: Phong lan, thân dài 30-10 cm, lá 5-6 chiếc mỏng mọc cách xa nhau. Hoa to 1.5 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc ở các đốt gần ngọn.
Nơi mọc: Đồng Nai, Kiên Giang, Thổ Chu.


Den. stuartii1
Ảnh: Flickr.com
Den. stuartii2
Ảnh: Petrus Kumiawan

115. Dendrobium sulcatum Lindl. 1838


Đồng danh: Callista sulcata (Lindl.) Kuntze 1891.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, thân dẹp cao 20-30 cm, lá dầy và ngắn. Hoa 1-2 chùm dài 7-10 cm buông thõng xuống, hoa 20-30 chiếc to 2-3 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng.


Den. sulcatum1
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyến
Den. sulcatum2
Ảnh: Nguyễn Hữu Xương

Dendrobium superbum Rchb. f 1864


Xin xem Dendrobium anosmum Lindley 1845


116. Dendrobium suzukii T.Yukawa 2002


Tên Việt: Thanh hạc.
Mô tả: Phong lan, cao 30-35 cm, thân phủ đầy lông đen, lá 5-6 chiếc. Hoa to 6-7 cm, 1-2 chiếc, mọc ở các đốt phần ngọn cây.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.

Ghi chú: Nhiều khoa học gia cho rằng cây này chỉ là một cây lai giống tìm thấy ở một vườn lan mà chưa từng thấy ở nơi hoang dã.

Xin xem bài Lan Thanh Hạc Dendrobium suzuki trong mục: Lan Việt. Gần đây Phan Kế Lộc và Leonid Averyanov đã tìm thấy cây Den. cruentum tại một vườn lan tại Sa Thay, Kon Tum.


Den. suzukii3
Ảnh: Leonid Averyanov

Den. suzukii1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. suzukii2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Dendrobium [T-Z]