Trang Nhà » Lan Rừng VN: A-D » Dendrobium [T-Z]

Lan Rừng Việt Nam: Dendrobium [T-Z]


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).



Lan Rừng VN: Dendrobium [A-C]

Lan Rừng VN: Dendrobium [D-H]

Lan Rừng VN: Dendrobium [I-O]

Lan Rừng VN: Dendrobium [P-S]

Dendrobium Sw. 1799

[Den. T-Z, Giống 117-135]


Trên thế giới có khoảng 1200 giống, Việt Nam có 135 giống.


117. Dendrobium terminale Par. & Rchb. f. 1874


Đồng danh: Aporum terminale (E.C. Parish & Rchb. f.) M.A. Clem. 2003; Aporum verlaquii (Costantin) Rauschert 1983.

Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo nanh sấu (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 25-30 cm, thân lá dẹp và cứng. Hoa 1-5 chiếc to 1-2 cm, mọc ở gần ngọn.
Nơi mọc: Bình Tị Thiên, Đà Nẵng, Kon Tum, Lâm Đồng.


Den. terminale1
Ảnh: Phan Kế Lộc

Den. terminale2
Ảnh: Phan Kế Lộc

118. Dendrobium thinhii Aver. sp. nov.


Tên Việt: Tên đặt để vinh danh Đỗ Phú Thịnh, người tìm ra cây này.
Cây Dendrobium thinhii được xếp vào nhóm Den. Breviflores.

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân đơn cao từ 8-25 phân. Lá 6-10 chiếc dài 3-5-10 phân lúc còn non mầu xanh nâu, khi già lá rụng hết. Chùm hoa mọc từ cuống lá đã rụng, hoa từ 2-4 chiếc ngang to 2.5-3 phân, mầu trắng ngà, có soc tím, họng hoa mầu vàng, hoa nở vào tháng 4-5, hương thơm ngọt và ngào ngạt.
Nơi mọc: Núi Ngọc Linh Pleiku, Đỗ Phú Thịnh, Leonid Averyanov và các cộng sư viên đã tìm thấy vào ngày 28-4-2015.


Den. thinhii1
Ảnh: Leonid Averyanov

Den. thinhii2
Ảnh: Võ Công Danh

119. Dendrobium thyrsiflorum Rchb. f 1875


Đồng danh: Dendrobium densiflorum var. alboluteum Hook. f. 1869; Dendrobium galliceanum Linden 1890.

Tên Việt: Thuỷ tiên.
Mô tả: Phong lan, thân tròn và cao-50 cm, lá 5-7 chiếc mầu xanh thẫm. Chùm hoa dài 20-30 cm mọc ở gần ngọn, hoa to 4-5 cm, 30-50 chiếc mọc sát nhau, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng.


Den. thyrsiflorum1
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên

Den. thyrsiflorum2
Ảnh: Phạm Thị Hoàng

120. Dendrobium tortile Lindley 1847


Đồng danh: Dendrobium dartoisianum De Wild 1906; Dendrobium haniffi Ridl. ex Burkill 1924.

Tên Việt: Vũ nữ (PHH) Hoàng thảo xoắn (TH).
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, lá 4-5 chiếc. Hoa to 7-8 cm, mọc từng chùm dài 4-8 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân-Hạ. Rất giống với Den. signatum nhưng cánh hoa xoắn hơn có nhiều mầu tím hơn và không có mầu vàng, hơn nữa thân cây Den. tortile phình to hơn. Xin xem chi tiết trong bài Den. signatum trong mục: Lan Việt.
Nơi mọc: Khắp miền Bắc và miền Trung Việt Nam.


Den. tortile1
Ảnh: www.orchidspecies.com
Den. tortile2
Ảnh: 212 café.com

121. Dendrobium trankimianum Aver.


Tên Việt: Hoàng thảo Trần kim Khánh.
Mô tả: Phong lan thân cao 3-40 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Nha Trang, Tây Nguyên.

Có thể cây lan này và Den. multiilineatum chỉ là một.

Den. trankimianum1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

Den. trankimianum2
Ảnh: Leonid Averyanov

122. Dendrobium transparens Wall. 1828


Đồng danh: Callista transparens (Wall.) Kuntze 1891; Dendrobium henshalli Rchb.f 1855.

Tên Việt: Phi điệp trắng tím.
Mô tả: Phong lan thân dài 6-70 cm buông thõng xuống. Lá 5-7 chiếc, rụng vào mùa Thu. Hoa to 3-4 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt của thân cây đã rụng lá. Nở vào mùa Xuân, thơm nhưng mau tàn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu.

Den. transparens1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Den. transparens2
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

123. Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003


Đồng danh: Dendrobium tuananhii Aver. 2004.

Tên Việt: Tuấn Anh.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dẹp và cao 15-20 cm, lá 5-8 chiếc mầu xanh nhạt. Hoa1-3 chiếc mọc ở các kẽ lá gần ngọn, to 4-5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sơn La.


Den. trantuanii3
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Den. trantuanii4
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Den. trantuanii2
Ảnh: Vũ Định An
Den. trantuanii1
Ảnh: Hà Bùi

124. Dendrobium trigonopus Rchb. f. 1887


Đồng danh: Dendrobium velutinum Rolfe 1895.

Tên Việt: Kim Điệp thơm.
Mô tả: Phong lan, lá 2-4 chiếc. Hoa to 4-5 cm, thơm, mọc 1-4 chiếc tại các đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.


Den. trigonopus1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. trigonopus2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Dendrobium tonkinense De Wild. 1906


Xin xem Dendrobium uniflorum Griff. 1851


125. Dendrobium truncatum Lindl. 1859


Đồng danh: Aporum truncatum (Lindl.) Brieger 1981; Callista clavipes [Hkr.f] Kuntze 1891; Ceraia truncata (Lindl.) M.A. Clem. 2003.

Tên Việt: Hoàng thảo nhụt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ bẹ to 2 cm, phía trên thân nhỏ lai lá nhỏ và ngắn. Hoa đơn độc to 1 cm, nở từng chiếc một ở gần ngọn, thơm nhưng mau tàn nở vào cuối mùa Xuân.
Nơi mọc: Hương Sơn, Hà Tĩnh, Tây Nguyên.


Den. truncatum1
Ảnh: Phan Kế Lộc
Den. truncatum2
Ảnh: Phan Kế Lộc

126. Dendrobium umbonatum Seidenf


Tên Việt: Hoàng thảo sọc đỏ (TH).
Mô tả: Phong lan cao 30-50 cm, hoa to 3-4 cm, 3-4 chiếc mọc ở gần ngọn.
Nơi mọc: Đồng Nai, Bù Gia Mập, Lộc Ninh.

Den. umbonatum3
Ảnh: Muamsiri.com
Den. umbonatum4
Ảnh: Khương Hữu Thắng

Den. umbonatum
Ảnh: Vũ Định An

Den. umbonatum2
Ảnh: Vũ Định An

127. Dendrobium unicum Seidenfaden 1970


Tên Việt: Hoàng thảo đơn cam (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, 10-15 cm, lá 3-4 chiếc, rụng vào mùa Thu. Hoa to 4-5 cm, 1-4 hoa mọc ở các đốt, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên.


Den. unicum
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. unicum2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

128. Dendrobium uniflorum Griff. 1851


Đồng danh: Dendrobium revolutum Ridley 1907 non Lindl.; Dendrobium quadrisulcatum J.J. Sm. 1917; Dendrobium tonkinense De Wild. 1906.

Tên Việt: Hoàng thảo nhất hoa (TH).
Mô tả: Phong lan thân có nhiều vết đỏ, lá mọc dầy ở 2 bên. Hoa to 1.5-3 cm, mọc từng chiếc một ở các kẽ lá, nở vào mùa Xuân và lâu tàn.
Nơi mọc: Hương Thuỷ, A Lưới, Thừa Thiên-Huế, Nha Trang, Tây Nguyên, Đồng Nai.


Den. uniflorum1
Ảnh: OrchidWikia.com

Den. uniflorum2
Ảnh: flowershot.net

129. Dendrobium venustum Teijsm. & Binn. 1864


Đồng danh: Dendrobium ciliatum Parish ex Hooker 1864; Dendrobium ciliferum Bakh. 1963.

Tên Việt: Yểu điệu (PHH).
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, chùm hoa 2-3 chiếc mọc ở gần ngọn, hoa 5-10 chiếc, to 2-3 cm, nở vào mùa Hạ. Cây này và cây Den. delacouri rất giống nhau, thân cây ngắn khoảng 10 cm là Den. delacouri.
Nơi mọc: Lâm Đồng.

Den. venustum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. venustum2
Ảnh: Orchidfoto.com

130. Dendrobium vietnamense Aver. 2005


Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan dài 25-30 cm, lá từ 2-4 mọc thẳng đứng dài 5-8 cm rộng từ 8-12 cm. Hoa to 4.5-5.5 cm từ 1-3 chiếc mọc ở trên đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La.

Den. vietnamense1
Ảnh: Leonid Averyanov
Den. vietnamense2
Ảnh: Leonid Averyanov

131. Dendrobium virgineum Rchb. f 1884


Đồng danh: Callista virginea (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium kontumense Gagnep. 1932.

Tên Việt: Hồng tâm, Trinh nữ.
Mô tả: Phong lan cao 40-60 cm. Hoa to 3.5-4 cm, mọc từng chùm 2-6 chiếc nở vào cuối Hạ đến mùa Thu.
Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên.


Den. virgineum1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Den. virgineum2
Ảnh: Nông Văn Duy

132. Dendrobium vocongii Schettler & Pham 2016


Tên Việt: Hoàng thảo Võ Công, Bach nhạn Tây Nguyên.
Mô tả: Phong lan, thân cây cao 15 phân, lá 3-4 chiếc, dài 3-6 phân, hoa 1-4 chiếc, to 3-5 phân.
Nơi mọc: Võ Văn Công tìm thấy ỏ núi Núi Kon Ka Kinh, Gia Lai 30-3-2016.


Den. vocongii1
Ảnh: Võ Văn Công
Den. vocongii2
Ảnh: Võ Văn Công

133. Dendrobium wardianum Warner 1862


Đồng danh: Dendrobium falconeri Hkr. var. wardianum Hkr.

Tên Việt: Hoàng thảo ngũ tinh.
Mô tả: Phong lan, thân dài 50-80 cm buông rũ xuống, lá mọc hai bên và rụng vào mùa Thu. Hoa to 8-10 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc, ở các đốt trên thân cây già từ năm trước, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cay, Yên Bái, Hà Nam Ninh.


Den. wardianum1
Ảnh: Vũ Định An
Den. wardianum2
Ảnh: Hà Bùi

134. Dendrobium wattii Rchb. f. 1888


Đồng danh: Callista wattii (Hook. f.) Kuntze 1891; Dendrobium cariniferum var. wattii Hkr. f; Dendrobium evrardii Gagnep. 1930.

Tên Việt: Hoạt lan (PHH), Bạch nhạn (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 30-35 cm phủ nhiều lông đen. Hoa 1-3 chiếc, thông thường 2 chiếc, to 5 cm mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Tây Nguyên.


Den. wattii1
Ảnh: Ngô Quý Tạo

Den. wattii3
Ảnh: Leonid Averyanov
Den. wattii2
Ảnh: Lê Kim Nhung

135. Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869


Đồng danh: Callista williamsonii (J. Day & Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium lubbersianum Rchb. f 1882.
Tên Việt: Bình minh (PHH), Hắc mao (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 25-40 cm, lá có lông đen. Hoa 1-3 chiếc, to 6-7 cm, thơm, mọc ở gần ngọn cây mới trưởng thành, nở vào cuối Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Den. williamsonii1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Den. williamsonii2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

BÙI XUÂN ĐÁNG