Trang Nhà » Lan Rừng VN: M-P » Phalaenopsis

Lan Rừng Việt Nam: Phalaenopsis


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).


Lan Rừng VN: Peristylus

Lan Rừng VN: Phaius

Lan Rừng VN: Pholidota

Lan Rừng VN: Phreatia

Phalaenopsis Blume 1825


Trên thế giới có 40-50 giống, Việt Nam có 12.
Trong này có một số cây đã được chuyển qua từ loài Doritis và Kingidium.

1. Phalaenopsis braceana (Hook. f.) Christenson 1986


Đồng danh: Biermannia naviculare Tang & Wang 1997; *Doritis braceana Hook. f. 1890; Kingidium braceanum (Hook. f.) Seidenf. 1988; Kingidium naviculare Tsi ex Hashim 1984.

Tên Việt: Hồ điệp.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-2 chiếc, rụng lá vào mùa Thu, rễ to và dẹt, chùm hoa 1-3 chiếc dài 12-26 cm. Hoa có 4-6 mầu khác nhau to 1.2-2.5 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Mới tìm thấy tại Quản Ba, Hà Giang năm 2000.

Phal. braceana1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phal. braceana2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phal. braceana3
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

2. Phalaenopsis chibae T. Yukawa 1996


Đồng danh: Kingidium chibae [Yukawa] Gruss & Rolke 1997.

Tên Việt: Hồ điệp.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá mầu hơi tím, chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 12-13 chiếc, to 1.2 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.


Phal. chibae1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Phal. chibae2
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

3. Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860


Đồng danh: Phalaenopsis lamelligera Sweet 1969; *Polychilos cornu-cervi Breda 1827; Polychilos hieroglyphica (Rchb. f.) Shim 1982; Polychilos lamillegera [Sweet] Shim 1982.

Tên Việt: Sừng nai (PHH).
Mô tả: Phong lan nhỏ thaân ngắn 1-2 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, có nhiều nhánh. Hoa 5-7 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân cho tới mùa Thu.
Nơi mọc: Bình Trị Thiên, Lâm Đồng.


Phal. cornu-cervi1
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Phal. cornu-cervi2
Ảnh: Phalaenopsis.net

4. Phalaenopsis deliciosa Rchb. f. 1854


Đồng danh: Kingidium deliciosum (Rchb. f.) H.R. Sweet 1970; Doritis philippinensis Ames 1908; Doritis steffensii Schlechter 1911.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 3-6 chiếc, chum hoa dài 20 cm, hoa to 1.5-2 cm, nở vào bất cứ mùa nào.
Nơi mọc: Thừa Thiên-Huế, Sa Thầy, Kon Tum.


Phal. deliciosa1
Ảnh: Phan Kế Lộc

Phal. deliciosa2
Ảnh: Rogier Van Vugt

5. Phalaenopsis gibbosa H.R. Sweet 1970


Đồng danh: Phalaenopsis petelotii, Polychilos gibbosa (H.R. Sweet) Shim 1982.

Tên Việt: Bướm bầu (PHH), Hồ điệp trung (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 8-10 chiếc, to 1.25 cm, nở vào đầu mùa Xuân.
Nơi mọc: Bố Trạch, Quảng Bình, Hương Sơn, Hà Tĩnh.


Phal. gibbosa1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Phal. gibbosa2
Ảnh: Lourens Grobler

6. Phalaenopsis honghenensis F.Y. Liu 1991


Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ thân dài 1-1.5 cm. Lá 1-2 chiếc, dài 5-7 cm, rộng 1.5-2.5 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 6-8 cm, hoa 3-6 chiếc, to 2.9 cm, có hương thơm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Mới tim thấy tại Sơn La, Lai Châu, Sa Thầy, Kon Tum.


Phal. honghenensis1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phal. honghenensis2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

7. Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) H.R. Sweet 1980


Đồng danh: Phalaenopsis decumbens [Griff] Holtman var lobbii ?; Phalaenopsis listeri Berkley 1887; Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) Aver. 1988; Phalaenopsis lobbii f. flavilabia Christenson 2001; Polychilos lobbii (Rchb. f.) Shim 1982.

Tên Việt: Hồ điệp, Cúc Phương (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc dài 4-6 cm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 4-5 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân nhưng cũng có thể nở nhiều lần trong một năm.
Nơi mọc: Tuyên Quang, Ninh Bình, Tây Nguyên.


Phal. lobbii1
Ảnh: Karel Petrzelka
Phal. lobbii2
Ảnh: Karel Petrzelka

8. Phalaenopsis mannii Rchb. f 1871


Đồng danh: Phalaenopsis boxalli Rchb. f 1883; Polychilos mannii (Rchb. f.) Shim 1982.

Tên Việt: Bướm man (PHH), Hồ điệp ấn (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 30-45 cm, hoa 40-50 chiếc có khi tới 70 chiếc, to 4 cm, lâu tàn, nở dần dần vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Chợ Đồn, Ba Bể, Bắc Cạn, Quan Bạ, Hà Giang, Sa Thay, Kon Tum, Cồn Cương, Nghệ An, Đà Lạt, Lâm Đồng.


Phal. mannii1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Phal. mannii2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

9. Phalaenopsis parishii Rchb. f. 1865


Đồng danh: Grafia parishii [Rchb. f] Hawkes 1966; Polychilos parishii (Rchb. f.) Shim 1982.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 5-14 cm, hoa 5-7 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Bắc Cạn, Hà Giang, Lâm Đồng.


Phal. parishii1
Ảnh: peters-orchids.20m.com
Phal. parishii2
Ảnh: orchids.wikia.com

Phalaenopsis petelotii


Xin xem Phalaenopsis gibbosa


10. Phalaenopsis regnieriana Rchb. f. 1887


Đồng danh: Doritis regnieriana (Rchb. f.) Holttum.

Tên Việt: Tiểu hồ điệp, Phú Quốc.
Mô tả: Phong lan trước kia thuộc loài Doritis, nay thử nghiệm DNA thấy thuộc vào loài Phalaenopsis.
Nơi mọc: Phú Quốc ?


Phal. regnieriana1
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Phal. regnieriana2
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi

11. Phalaenopsis sumatrana Korth. & Rchb. f. 1860


Đồng danh: Phalaenospsis corningiana var. flava Hort. ex Fowlie 1982; Phalaenopsis paucivittata [Rchb. f] Fowlie 1985; Polychilos sumatrana [Korth & Rchb. f] Shim 1982.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm, hoa 5-7 chiếc to 6-8 cm, nở vào mùa Xuân cho đến mùa Thu.
Nơi mọc: Tìm thấy tại K’ Bang, Gia Lai, Kon Tum năm 1985.


Phal. sumatrana1
Ảnh: Wonleng.com
Phal. sumatrana2
Ảnh: orchid.url.tw

12. Phalaenopsis wilsonii Rolfe 1909


Đồng danh: Kingidium wilsonii (Rolfe) O.Gruss & Roellke 1996; Phalaenopsis minior Liu 1988; Phalaenopsis wilsonii f. azurea Z.J. Liu & Z.Z. Ru 2006; Polychilos wilsonii (Rolfe) Shim 1982.

Tên Việt: Hồ điệp.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 1 cm, lá 4-5 chiếc rụng vao mùa thu, dài 6-8 cm, rộng 2-6 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 4-9 cm, không có nhánh. Hoa 10-15 chiếc to 4 cm, thơm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Đinh Văn Tuyến phát hiện tại Tam Đường, Lai Châu ngày 26-3-2006.

Ghi chú: Rất dễ nhầm lẫn với Phalaenopsis honghenensis, nhưng cây Phal. wilsonii có nhiều hoa hơn, nhưng không có hương thơm và chịu được lạnh hơn cây Phal. honghanensis.


Phal. wilsonii1
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Phal. wilsonii2
Ảnh: Đinh Văn Tuyến

BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Pholidota