Trang Nhà » Lan Rừng VN: U-Z » Vanda

Lan Rừng Việt Nam: Vanda


A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z



ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui


Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).


Lan Rừng VN: Tuberolabium

Lan Rừng VN: Uncifera

Lan Rừng VN: Vandopsis

Lan Rừng VN: Vanilla

Vanda Jones 1820


Trên thế giới có chừng 70 giống, Việt Nam có 11.

1. Vanda alpina (Lindl.) Lindl. 1853


Đồng danh: Luisia alpina Lindl. 1838; Stauropsis alpina (Lindl.) Tang & F.T. Wang 1951; Trudelia alpina (Lindl.) Garay 1986.

Tên Việt: Huệ đà (PHH), Vân đa (TH).
Mô tả: Phong lan. Thân cao chừng 20-25 cm, lá dài 15-20 cm hoa 2-3 chiếc, to khoảng 2 cm, nở vào cuối mùa Xuân, đầu mùa Hạ. Cánh hoa mầu xanh đậm hơn các giống Trudelia cristataTrudelia pumila và lưỡi hoa hình tam giác với mầu nâu sậm.
Nơi mọc: Thuận Châu, Sơn La.


V. alpina1
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

V. alpina2
Ảnh: Chu Xuân Cảnh

2. Vanda bidupensis Aver. & Christenson 1998


Tên Việt: Vân đa Bì đúp (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20-40 cm. Chùm hoa dài 20-25 cm, hoa 8-15 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Núi Bì Đúp, Lạc Dương, Lâm Đồng.


V. bidupensis1
Ảnh: Leonid Averyanov
V. bidupensis2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

3. Vanda concolor Blume 1849


Đồng danh: Vanda cruenta Lodd. ex Sweet 1826; Vanda esquirolei Schltr. 1921; Vanda guangxiensis Fowlie 1993; Vanda roxburghii var. unicolor Hook 1835.

Tên Việt: Huệ đà một mầu (PHH), Vân đa Bắc (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ. Chùm hoa 1-2 chiếc, dài 10-17, hoa 4-10 chiếc, to 3-4 cm, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Ba Vì.


V. concolor1
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
V. concolor2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

4. Vanda cristata Lindl. 1828


Đồng danh: Aerides cristatum (Lindl.) Wall. ex Hook. 1890; Luisia striata (Rchb. f.) Kraenzl 1893; Trudelia cristata (Lindl.) Senghas 1988; Vanda striata Rchb. f. 1868.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, thân cao 30-40 cm, chùm hoa dài 10 cm, hoa 2-6 chiếc, to 3-5 cm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai, Thuận Châu, Cao Bằng.

V. cristata1
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

V. cristata2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

5. Vanda denisoniana Bens. & Rchb. f. 1869


Đồng danh: Vanda henryi Schltr. 1921; Vanda mitcholizii Rolfe.

Tên Việt: Lan Thanh Nga (PHH), Vân đa dạ hương (TH).
Mô tả: Phong lan than cao 50-60 cm, dài 35 cm, rộng 4 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc, dài 15-20 cm, 8-10 hoa to 5-6 cm, ban đêm thơm mùi va ni, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sa Thầy, Kon Tum, Đà Lạt, Lâm Đồng, Lộc Ninh, Sông Bé.

V. denisoniana1
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

V. denisoniana2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

6. Vanda fuscoviridis Lindl. 1848


Đồng danh: Vanda kwangtungensis S.J. Cheng & Z.Z. Tang 1986.

Tên Việt: Vân đa chanh (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm, chùm hoa 1-2 chiếc, dài 20-15 cm, hoa 5-10 chiếc, to 3.5-4 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Chợ Đồn, Bắc Cạn, Đắc Lắk, Tây Nguyên.

V. fuscoviridis1
Ảnh: Leonid Averyanov

V. fuscoviridis2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

7. Vanda gracilis


Ngoại trừ tấm ảnh này, chúng tôi không tìm thấy một tư liệu nào khác.


V. gracilis1
Ảnh: Leonid Averyanov

8. Vanda lilacina Teijsm. & Binn. 1862


Đồng danh: Vanda laotica Guillaumin 1930.

Tên Việt: Huệ đà tía (PHH), Vân đa tím (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 10-20 cm. Mỗi cây có 1-2 chùm hoa, dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2-3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lộc Ninh, Sông Bé.


V. lilacina1
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

V. lilacina2
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên

9. Vanda liouvillei Finet 1912


Tên Việt: Vân đa sọc (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 40-60 cm. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4-5 cm, hơi thơm, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai.

V. liouvillei1
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

V. liouvillei2
Ảnh: Hà Khắc Hiểu

Vanda micholitzii


Tuy Leonid Averyanov có ghi là tìm thấy ở Sa Thầy, Kon Tum năm 2000, nhưng chỉ là đồng danh của Vanda denisoniana.


10. Vanda petersiana Schltr. 1918


Đồng danh: Vanda stangeana.

Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm, chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 3-4 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.

V. petersiana1
Ảnh: orchidspecies.com

V. petersiana2
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

11. Vanda pumila Hook. f. 1896


Đồng danh: Trudelia pumila (Hook. f.) Senghas 1988; Vanda flavobrunnea Rchb. f., Flora 69: 552 (1886).

Tên Việt: Huệ đà nhỏ (PHH), Vân đa thơm (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 15-25 cm, chùm hoa 1-2 chiếc, dài 10-15 cm, hoa 3-5 chiếc, to 4-5 cm, thơm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Thuận Châu, Sơn La, Quản Hoa, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Đà Lạt, Lộc Ninh, Sông Bé.

V. pumila1
Ảnh: Lê Trọng Châu

V. pumila2
Ảnh: Bùi Xuân Đáng

BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Vandopsis